Hoà tan hết m gam hỗn hợp X gồm FeCl2, FeSO4 vào nước thu được dung dịch Y. Để oxi hóa hết các chất trong Y cần tối thiểu 200 ml dung dịch KMnO4 0,5M trong H2SO4 loãng. Nếu cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, kết tủa thu được đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 24 gam chất rắn. Thành phần phần trăm về số mol của FeCl2 trong X là
A. 33,33%.
B. 66,67%.
C. 50,00%.
D. 29,47%.
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Chọn A.
Chất rắn thu được là Fe2O3 với \({n_{FeC{l_2}}} + {n_{FeS{O_4}}} = 2{n_{F{e_2}{O_3}}} = 0,3\) (1)
Khi cho Y tác dụng với KMnO4/H2SO4, áp dụng bảo toàn e có: \(3{n_{FeC{l_2}}} + {n_{FeS{O_4}}} = 5{n_{KMn{O_4}}} = 0,5\) (2)
Từ (1), (2) ta tính được: \({n_{FeC{l_2}}} = 0,1\;mol\) và \({n_{FeS{O_4}}} = 0,2\,mol\) .
Vậy \(\% {n_{FeC{l_2}}} = 33,33\% \)
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Nước cứng có chứa các ion Ca2+ và HCO3- thuộc loại nước cứng
Đốt cháy hoàn toàn 3,75 gam amino axit X (công thức có dạng H2NCxH2xCOOH) trong khí oxi dư, thu được N2, H2O và 4,4 gam CO2. Giá trị của x là
Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp nhiệt nhôm?
X là một polisaccarit chiếm khoảng 20 – 30% khối lượng của tinh bột. X là
Công thức tổng quát của amin no, đơn chức, mạch hở có dạng là
Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X thì thu được 3 mol glyxin; 1 mol alanin và 1 mol valin. Phân tử khối của X là
Cho m gam glucozơ vào nước thu dược dung dịch X. Dung dịch X này làm mất màu vừa đủ 16 gam dung dịch brom 20%. Giá trị của m là
Đối với dung dịch HF 0,01M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào sau đây là đúng?
Cho 1 mảnh Na nhỏ bằng hạt đậu vào ống nghiệm đựng 2 - 3 ml chất lỏng X. Quan sát thấy có sửi bọt khí và khí đó gây nổ khi đưa đến gần ngọn lửa đèn cồn. Chất X là
Trong dung dịch CuSO4, ion Cu2+ không bị khử bởi kim loại nào sau đây?
Dung dịch HCl đặc, nóng sẽ oxi hóa crom đến mức oxi hóa nào?
Đốt cháy hoàn toàn m gam Fe trong khí Cl2 dư, thu được 6,5 gam FeCl3. Giá trị của m là