Hòa tan hết 17,4 gam hỗn hợp gồm Fe3O4 và FeCO3 trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư. Kết thúc phản ứng thu được dung dịch X chứa 36,0 gam muối và V lít (đktc) hỗn hợp khí Y. Biết khí SO2 là sản phẩm khử duy nhất của S+6. Giá trị của V là.
A. 3,360 lít
B. 2,688 lít
C. 8,064 lít
D. 2,016 lít
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Đặt a, b là số mol Fe3O4 và FeCO3
→ mX = 232a + 116b = 17,4
nFe2(SO4)3 = (3a + b)/2 = 0,09
→ a = 0,03 và b = 0,09
→ nCO2 = 0,09
BT electron: 2nSO2 = nFe3O4 + nFeCO3 → nSO2 = 0,06
→ n khí tổng = 0,15 → V = 3,36 lít
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Thuốc thử dùng để phân biệt metyl axetat và etyl acrylat là.
Cho dãy các chất sau: Al; Al2O3; NaHCO3; (NH4)2CO3; KHSO4; Al(OH)3; NaAlO2.Số chất trong dãy vừa tác dụng được dung dịch HCl, vừa tác dụng với dung dịch NaOH là.
Cho biết polime sau: (-H2N-[CH2]-CO-)n được điều chế bằng phương pháp?
Thủy phân este X trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được natri acrylat và ancol etylic. Công thức của X là.
Một mẫu nước cứng khi đun nóng thì mất tính cứng của nước. Mẫu nước cứng này chứa các ion nào sau đây?
Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit X mạch hở, thu được 1 mol glyxin và 1 mol alanin. Số đồng phân cấu tạo của X là.
Hòa tan hết 21,6 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4 trong dung dịch HCl vừa đủ, thu được dung dịch X có chứa 29,25 gam muối FeCl3. Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch X, thu được m gam kết tủa. Giá trị gần nhất của m là.
Xà phòng hóa hoàn toàn 49,92 gam triglyxerit X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glyxerol có khối lượng m gam và hỗn hợp chứa a mol muối natri oleat và 2a mol muối natri panmitat. Giá trị m là.