Hòa tan hết 15 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4, FeCO3 và Fe(NO3)2 trong dung dịch chứa NaHSO4 và 0,16 mol HNO3 thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí Z gồm CO2 và NO (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 4). Dung dịch Y hòa tan tối đa 8,64 gam bột Cu, thấy thoát ra 0,03 mol khí NO. Nếu cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào Y, được 154,4 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và NO là sản phẩm khử duy nhất của cả quá trình. Phần trăm khối lượng của Fe3O4 trong hỗn hợp X là:
A. 15,47%
B. 37,33%
C. 23,20%
D. 30,93%
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
nNO= 0,03 mol →H+→nH+ dư = 0,12 mol.
Áp dụng bảo toàn electron: nFe3+ = 2.0,135 - 3.0,03 = 0,18 mol
→ 154,4\(\left\{ \begin{array}{l}
Fe{(OH)_3}:0,{18^{mol}}\\
BaS{O_4}:0,{58^{mol}}
\end{array} \right.\)→ \(Y\left\{ \begin{array}{l}
F{e^{3 + }}:0,{18^{mol}}\\
SO_4^{2 - }:0,{58^{mol}}\\
N{a^ + }:0,{58^{mol}}\\
{H^ + }:0,{12^{mol}}\\
NO_3^ - :0,{08^{mol}}(BTDT)
\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}
Fe:{a^{mol}}\\
F{e_3}{O_4}:{b^{mol}}\\
FeC{O_3}:{c^{mol}}\\
Fe{(N{O_3})_2}:{d^{mol}}
\end{array} \right.\) →\(\left\{ \begin{array}{l}
a + 3b + c + d = 0,18(BT.Fe)\\
56a + 232b + 116c + 180d = 15\\
3a + b + c + d = 3.4c(BT.e)\\
2d + 0,16 = 0,08 + 4c(BT.N)
\end{array} \right.\) → \(\left\{ \begin{array}{l}
a = 0,1\\
b = 0,01\\
c = 0,03\\
d = 0,02
\end{array} \right.\)⇒ %mFe = 37,33%
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Trong y học, hợp chất nào của Na sau đây được dùng làm thuốc đau dạ dày ?
Trung hòa 11,8 gam một amin đơn chức cần 200 ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của X là:
Ở trạng thái cơ bản nguyên tử Al (Z = 13) có số electron lớp ngoài cùng là ?
Hòa tan 4,6 gam một kim loại kiềm vào 200 ml nước thu được 204,4 gam một dung dịch kiềm. Kim loại kiềm đó là ?
Hóa chất nào sau đây dùng để tách Ag khỏi hỗn hợp Ag, Fe, Cu mà vẫn giữ nguyên khối lượng Ag ban đầu?
Hoà tan 7,8 gam hỗn hợp bột Al và Mg trong dung dịch HCl dư. Sau phản ứng khối lượng dung dịch axit tăng thêm 7,0 gam. Khối lượng nhôm và magie trong hỗn hợp đầu là ?
Trong các kim loại sau đây, kim loại có tính khử mạnh nhất là ?
Cho phương trình phản ứng aAl + bHNO3 → cAl(NO3)3 + dNO + eH2O. Tỉ lệ b:c là ?
Hàm lượng glucozơ không đổi trong máu người khoảng:
Dãy gồm các chất đều tác dụng với H2O ở nhiệt độ thường là ?
Hòa tan hoàn toàn a gam Na vào 100 ml dung dịch Y gồm H2SO4 0,5M và HCl 1M, thấy thoát ra 6,72 lít H2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m gần nhất với:
Cho 13,35 gam hỗn hợp X gồm H2NCH2CH2COOH và CH3CH(NH2)COOH tác dụng với V ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y. Để trung hoà hết Y cần vừa đủ 250 ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là:
Xà phòng hóa hoàn toàn 3,7 gam CH3COOCH3 bằng một lượng vừa đủ dung dịch NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là?