Hòa tan hết 14,8 gam hỗn hợp Fe và Cu vào 126 gam dung dịch HNO3 48% thu được dung dịch X (không có muối). Cho X phản ứng với 400 ml dung dịch NaOH 1M và KOH 0,5M thu được kết tủa Y và dung dịch Z. Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 20 gam hỗn hợp Fe2O3 và CuO. Cô cạn dung dịch Z thu được chất rắn T. Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 42,86 gam hỗn hợp chất rắn. Nồng độ phần trăm Fe(NO3)3 trong X có giá trị gần nhất với?
A. 8,2
B. 7,9
C. 7,6
D. 6,9
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Từ m kim loại và m oxit suy ra nFe=0,15 và nCu=0,1
nHNO3=0,96 mol
nNaOH= 0,4 mol và nKOH=0,2 mol
Nếu nung T chỉ thu được NaNO2 và KNO2 thì m rắn = 44,6 >42,86 → Có kiềm dư.
Chất rắn gồm Na+, K+, NO2- (a) và OH- dư (b)
→ a+b= 0,4+0,2
và 46a+ 17b+23.0,4 +39.0,2 = 42,86
→ a= 0,54 và b= 0,06
Do nNO3- = 0,54 < 3nFe + 2nCu nên sản phẩm chứa cả Fe2+ (u), Fe3+ (v)→HNO3 hết
nFe = u+v = 0,15
Bảo toàn điện tích: 2u+3v+0,1.2= 0,54
→u = 0,11 và v=0,04
Phần N thoát ra theo sp khử = 0,96-0,54=0,42
Trong phần khí đặt nO = x
Bảo toàn electron: 0,11.2 + 0,04.3 +0,1.2 +2x =0,42.5
→x = 0,78
mddX= m kim loại + mdd HNO3 - mN- mO = 122,44 gam
vậy C% Fe(NO3)3 = 7,9%
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Kim loại nào sau đây tác dụng mạnh với nước ở điều kiện thường?
Một mẫu nước cứng chứa các ion: Mg2+; Ca2+; Cl-, SO42-. Chất được dùng để làm mềm mẫu nước cứng trên là:
Cho m gam Zn vào 200 ml dung dịch CuSO4 1M và Fe2(SO4)3 0,5M, sau khi các phản ứng xảy ra
hoàn toàn thu được dung dịch X có khối lượng tăng lên 6,62 gam. Giá trị của m là?
Chất nào sau đây tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 thì tạo thành kết tủa sau phản ứng?
X, Y, Z là 3 axit cacboxylic đơn chức cùng dãy đồng đẳng (MX < MY < MZ), T là este tạo bởi X, Y, Z với 1 ancol no, ba chức, mạch hở E. Đốt cháy hoàn toàn 26,6 gam hỗn hợp M gồm X, Y, Z, T ( trong đó Y, Z có cùng số mol) bằng lượng vừa đủ khí O2, thu được 22,4 lít CO2 (đktc) và 16,2 gam nước. Mặt khác,đun nóng 26,6 gam M với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3. Sau khi phản ứng xảy ra hòa toàn, thu được 21,6 gam Ag. Mặt khác 13,3 gam M phản ứng hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M và đun nóng, thu được dung dịch N. Cô cạn dung dịch N thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m gần nhất với
Hợp chất nào sau đây được dùng để bó bột, đúc tượng?
Lên men hoàn toàn a gam glucozơ thu được C2H5OH và CO2. Hấp thụ hết CO2 sinh ra vào dung dịch nước vôi trong dư thu được 15 gam kết tủa. Giá trị của a là?
Khi làm bay hơi 8,14 gam một este đơn chức X thu được một thể tích đúng bằng thể tích của 3,52 gam oxi đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Công thức phân tử của X là?
Cho dãy các chất: propin, but-2-in, axit fomic, axit axetic, anđehit acrylic, saccarozơ, glucozơ, etyl fomat, metyl axetat. Số chất tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa là?
Este nào sau đây thủy phân trong môi trường axit cho ra phenol?
Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ chất rắn X như sau:

Hình vẽ trên minh họa cho phản ứng nào sau đây:
Sục CO2 vào 200 gam dung dịch Ca(OH)2, kết quả thí nghiệm được biểu diễn bằng đồ thị sau:
.png)
Nồng độ % chất tan trong dung dịch sau phản ứng là:
Dung dịch HCl có thể phản ứng với tất cả các ion hay các chất rắn nào dưới đây?