Đối với quá trình tiến hoá nhỏ, chọn lọc tự nhiên:
A. là nhân tố làm thay đổi Marn tần số alen không theo một hướng xác định.
B. là nhân tố có thể làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định.
C. cung cấp các biến dị di truyền làm phong phú vốn gen của quần thể.
D. Tạo ra các alen mới, làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định.
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình của cá thể thông qua đó tác động lên kiểu gen và các alen. Chọn lọc tự nhiên tác động trên kiểu hình của cá thể qua nhiều thế hệ sẽ dẫn đến hệ quả là chọn lọc kiểu gen. Dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên, tần số tương đối của các alen có lợi được tăng lên trong quần thể.
- Thực chất của chọn lọc tự nhiên: Phân hóa khả năng sinh sản của những cá thể trong quần thể (kết đối giao phối, khả năng sinh con, độ mắn đẻ...).
- Kết quả của chọn lọc tự nhiên: Sự sống sót và sinh sản ưu thế của những kiểu gen thích nghi hơn.
- Vai trò của chọn lọc tự nhiên: Chọn lọc tự nhiên là nhân tố chính quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, là nhân tố định hướng quá trình tiến hóa.
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Sự khác biệt rõ nhất về dòng năng lượng và dòng vật chất trong hệ sinh thái là
Khi đề cập đến plasmit, có các nội dung sau:
(1) Nằm trong tế bào chất của vi khuẩn.
(2) Dùng làm thể truyền (vectơ) trong phương pháp chuyển gen.
(3) Nhân đôi độc lập với NST.
(4) Có mạch thẳng gồm hai mạch xếp song song nhau.
Số nội dung đúng là
Trong 4 loại đơn phân của ADN, 2 loại đơn phân có kích thước nhỏ là
Quá trình tiến hoá hoá học hình thành các đại phân tử tự nhân đôi gồm có các bước trình tự là
Chuỗi thức ăn mùn bã hữu cơ trở nên ưu thế trong các chuỗi thức ăn cơ bản được gặp trong điều kiện nào dưới đây?
Đặc điểm chung của phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật và cấy truyền phôi động vật là đều tạo ra
Nước trong cây tồn tại ở những dạng chính là
I. Nước màng
II. Nước trọng lực
III. Nước liên kết
IV. Nước tự do
V. Nước mao dẫn
Số phương án đúng là
Một loài thực vật gen A quy định hạt tròn là trội hoàn toàn so với gen a qui định hạt dài; gen B qui định hạt đỏ là trội hoàn toàn so với gen b qui định hạt trắng. Hai cặp gen A, a và B, b phân li độc lập. Khi thu hoạch ở một quần thể cân bằng di truyền, người ta thụ được 63% hạt tròn đỏ; 21% hạt tròn trắng; 12% hạt dài đỏ; 4% hạt dài trắng. Nếu vụ sau mang tất cả các hạt có kiểu hình dài, đỏ tiến hành giao phấn tự do thì tỉ lệ kiểu hình thu được theo lí thuyết là
Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về sự di truyền liên kết ?
Những ứng động nào dưới đây là ứng động không sinh trưởng?
Cho các hình thức sinh sản sau đây:
I. Sự sinh sản của cây lá tốt.
II. Giâm cành rau muống.
III. Sự sinh sản của cỏ gấu.
IV. Chiết một cành chanh.
V. Nuôi cấy mô.
Có bao nhiêu hình thức sinh sản dinh dưỡng nhân tạo?
