Điện phân dung dịch X chứa đồng thời 0,04 mol HCl và a mol NaCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi, hiệu suất điện phân 100%) trong thời gian t giây thì thu được 1,344 lít hỗn hợp hai khí trên các điện cực trơ. Mặt khác, khi điện phân X trong thời gian 2t giây thì thu được 1,12 lít khí (đktc) hỗn hợp khí trên anot. Giá trị của a là
A. 0,04.
B. 0,02.
C. 0,06.
D. 0,01
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Thứ tự phản ứng trên các điện cực :
Catot :
2H+ + 2e → H2 (1)
2H2O + 2e → 2OH- + H2 (2)
Anot :
2Cl- → Cl2 + 2e (3)
2H2O → 4H+ + O2 + 4e (4)
- Điện phân t(s): nKhí = 1,344 : 22,4 = 0,06 mol
Giả sử (1) xảy ra hoàn toàn : nH2 = ½ nHCl = 0,02 mol → ne = nH+ = 0,04 mol
→ Tại Anot : nCl2 = ½ ne = 0,02 mol
→ nkhí = nH2 + nCl2 = 0,02 + 0,02 = 0,04 < 0,06
→ Có phản ứng (2) xảy ra.
Catot :
2H+ + 2e → H2 (1)
0,04 → 0,04 → 0,02
2H2O + 2e → 2OH- + H2 (2)
2x ← x
Anot :
2Cl- → Cl2 + 2e (3)
(0,04 + 2x) = ne
→ nkhí = nH2 + nCl2 = (0,02 + x) + (0,02 + x) = 0,04 + 2x = 0,06
→ x = 0,01
→ ne = 0,04 + 2x = 0,06 mol
Điện phân t (s) thì ne = 0,06 mol
→ điện phân 2t(s) thì ne = 0,12 mol
nkhí anot = 1,12 : 22,4 = 0,05 mol
Anot :
2Cl- →Cl2 + 2e (3)
(a + 0,04)
2H2O → 4H+ + O2 + 4e (4)
4b ← b → 4b
→ nkhí = nO2 + nCl2 = b + (0,5a + 0,02) = 0,05
Và ne = (a + 0,04) + 4b = 0,12
→ a = 0,04 ; b = 0,01
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Trong phòng thí nghiệm, thường điều chế HNO3 bằng phản ứng nào sau đây?
Dãy chỉ chứa những amino axit có số nhóm amino và số nhóm cacboxyl bằng nhau là
Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X thu được 16,8 lít khí CO2; 2,8 lít khí N2 (đktc) và 20,25 gam H2O. Công thức phân tử của X là
Đun nóng axit cacboxylic mạch hở X và etylen glicol (xúc tác H2SO4 đặc), thu được chất hữu cơ không no, mạch hở Y (có chứa 5 nguyên tử cacbon). Số công thức cấu tạo của Y thỏa mãn là
Cho các chất sau: mononatri glutamat, phenol, glucozơ, etylamin, axit -aminocaproic. Số chất trong dãy tác dụng với dung dịch HCl loãng là
Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 1M vào dung dịch chứa x mol H2SO4 và y mol Al2(SO4)3. Khối lượng kết tủa (m gam) phụ thuộc vào thể tích dung dịch Ba(OH)2 (V ml) được biểu diễn bằng đồ thị sau:
.png)
Giá trị của x và y lần lượt là
Sản phẩm hữu cơ của phản ứng nào sau đây không dùng để chế tạo tơ tổng hợp?
Cho các chất sau: (X) glucozơ, (Y) saccarozơ, (Z) tinh bột, (T) glixerol, (R) xenlulozơ. Các chất tham gia phản ứng thủy phân là
Chất nào sau đây không tạo kết tủa khi cho vào dung dịch AgNO3?
Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng với dung dịch NaOH?
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Thổi khí CO dư đi qua ống sứ đựng Fe2O3.
(b) Cho Al vào dung dịch H2SO4 đặc, nguội.
(c) Điện phân dung dịch AgNO3, điện cực trơ.
(d) Cho Cu vào dung dịch chứa HCl và NaNO3.
(e) Cho sợi dây bạc vào dung dịch H2SO4 loãng.
(f) Cho mẩu nhỏ natri vào cốc nước.
Sau một thời gian, số thí nghiệm sinh ra chất khí là
Cho dãy các chất sau: Na2O, FeO, Be, Al(OH)3, CaO và SiO2. Số chất trong dãy tác dụng với nước ở nhiệt độ thường là
Cho sơ đồ chuyển hoá sau : C2H2 → X, X + H2 + PbCO3 → Y; Y + Z → Caosu buna N. Các chất X, Y, Z lần lượt là
Trong sơ đồ phản ứng sau:
(1) Xenlulozơ → glucozơ → X + CO2
(2) X + O2 → Y + H2O
Các chất X, Y lần lượt là