Đặt hai cốc A và B chứa dung dịch HCl loãng (dùng dư) trên hai đĩa cân, cân ở trạng thái cân bằng. Thực hiện các thí nghiệm sau:
- Cho 1 mol CaCO3 vào cốc A và 1 mol KHCO3 vào cốc
- Cho 1 mol Fe vào cốc A và 1 mol CaO vào cốc B.
- Cho 1 mol FeO vào cốc A và 1 mol FeCO3 vào cốc B.
- Cho 1 mol Na2S vào cốc A và 1 mol Al(OH)3 vào cốc B.
- Cho 1 mol FeS vào cốc A và 1 mol Fe vào cốc B.
- Cho 1 mol NaOH vào cốc A và 1 mol MgCO3 vào cốc B.
- Cho 1,7 gam AgNO3 vào cốc A và 3,57 gam MgCO3 vào cốc B.
Giả sử nước bay hơi không đáng kể, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số trường hợp cân trở lại vị trí cân bằng là
A. 3
B. 5
C. 4
D. 6
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Giả sử nước bay hơi không đáng kể, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số trường hợp cân trở lại vị trí cân bằng là 5
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Cho các chất sau: (1) amoniac, (2) anilin, (3) etylamin, (4) đietylamin. Sự sắp xếp nào đúng với chiều tăng dần tính bazơ của các chất đó?
Để xà phòng hóa hoàn toàn 52,8 gam hỗn hợp hai este no, đơn chức, mạch hở là đồng phân của nhau cần vừa đủ 600ml dung dịch KOH 1M. Biết cả hai este này đều không tham gia phản ứng tráng bạc. Công thức của hai este là
Cho hình ảnh về các loại thực vật sau: Cây mía (A), khoai lang (B), nho (C), sợi bông (D). Thứ tự các loại cacbohiđrat có chứa nhiều trong A, B, C, D lần lượt là
Etylamin (C2H5NH2) tác dụng được với chất nào sau đây trong dung dịch?
Este vinyl axetat có công thức cấu tạo thu gọn là gì?
Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số bốn chất sau: C2H5NH2, NH3, C6H5OH
(phenol), C6H5NH2 (anilin) và các tính chất được ghi trong bảng sau:
Cho 20 gam một este X (có phân tử khối là 100) tác dụng với 300 ml dung dịch NaOH 1M. Sau phản ứng, cô cạn dung dịch thu được 23,2 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là :
Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh được điều chế từ xenlulozơ và HNO3. Muốn điều chế 29,7 kg chất đó (hiệu suất 90%) thì thể tích HNO3 96% (D = 1,52 g/ml) cần dùng là
Thủy phân không hoàn toàn pentapeptit mạch hở: Gly-Ala-Gly-Ala-Gly có thể thu được tối đa bao nhiêu đipeptit?
Cho các thí nghiệm sau:
(1) Cho CaCO3 vào dung dịch HCl dư.
(2) Cho hỗn hợp Na2O và Al2O3 (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 1) vào H2O dư.
(3) Cho Ag vào dung dịch HCl dư.
(4) Cho Na vào dung dịch NaCl dư.
(5) Cho hỗn hợp Cu và FeCl3 (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2) vào H2O dư.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm có sự hòa tan chất rắn là
Cho các chất : \((a)\,CH \equiv CH,(b)\,C{H_3}C \equiv CC{H_3}\); ( c) HCOOCH3; ( d) glucozơ; (e) CH3COOCH3. Có bao nhiêu chất cho phản ứng tráng bạc?