Cho X, Y là hai axit đơn chức, mạch hở, không no có chứa 1 liên kết đôi C=C trong phân tử (MX < MY), Z là ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X (MZ < 100), T là hợp chất hữu cơ chứa hai chức este tạo bởi X, Y và Z. Đốt cháy hoàn toàn 59,3 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z và T cần vừa đủ 74,48 lít khí O2 (đktc) thu được khí CO2 và 51,3 gam H2O. Mặt khác, 88,95 gam hỗn hợp E tác dụng được với tối đa 0,3 mol Br2 trong dung dịch. Khối lượng muối thu được khi cho 59,3 gam hỗn hợp E tác dụng hết với dung dịch NaOH dư là:
A. 25,2 gam.
B. 23,7 gam.
C. 23,4 gam.
D. 32,2 gam.
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Đốt phần E → nH2O = 2,85
bảo toàn khối lượng: nCO2 = 2,6 mol
Do nH2O > nCO2 nên ancol phải no.
88,95 gam E phản ứng với tối đa 0,3 mol Br2 → 59,3g E phản ứng với 0,2 mol Br2.
X, Z cùng C nên Z có ít nhất 3C
Quy đổi E thành: HCOOH (0,2 ), CH2 (a), C3H6(OH)2 ( b), H2(-0,2) và H2O (c).
mE = 0,2.46 + 14a + 76b - 0,2.2 + 18c = 59,3
nCO2 = 0,2 + a + 3b = 2,6
nH2O = 0,2 + a + 4b - 0,2 + c = 2,85
→ a = 0,75; b = 0,55; c = - 0,1
Lượng CH2 trong axit cần > 0,2.2 = 0,4 → Ancol không còn thế CH2.
→ Muối gồm HCOONa (0,2); CH2 (0,75); H2 ( -0,2)
→ mmuối = 23,7 gam
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Khí X được điều chế trong phòng thí nghiệm theo hình sau:
.png)
Nhận xét nào sau đây về X không đúng?
Một dung dịch X có chứa các ion: x mol H+, y mol Al3+, z mol SO42- và 0,1 mol Cl-. Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch X, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
.png)
Cho 400 ml dung dịch Ba(OH)2 0,7M tác dụng với dung dịch X, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
Từ m gam tinh bột điều chế ancol etylic bằng phương pháp lên men với hiệu suất của cả quá trình là 75%. Lượng CO2 sinh ra từ quá trình trên được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 50 gam kết tủa và dung dịch X. Thêm dung dịch NaOH 1M vào X, để lượng kết tủa thu được là lớn nhất thì cần tối thiểu 100 ml dung dịch NaOH 1M. Gía trị của m là
Điện phân với điện cực trơ dung dịch chứa x mol Cu(NO3)2, cường độ dòng điện 5,0A trong 3860 giây thu được dung dịch X. Cho 19,0 gam bột Fe vào dung dịch X thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất N+5) và 16 gam rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và hiệu suất của quá trình điện phân là 100%. Giá trị của x là:
Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch chất X, thu được kết tủa màu trắng. Chất X là
Hòa tan hết 4,330 gam hỗn hợp Na, Ca, Ba và Al2O3 (trong đó oxi chiếm 16,63% khối lượng) vào H2O, thu được dung dịch X và 0,033 mol khí H2. Cho 100 ml dung dịch HCl 1M vào X đến khi các phản ứng kết thúc, thu được m gam kết tủa. Giá trị m là
Oxit nào sau đây không thể tác dụng với dung dịch kiềm trong điều kiện thích hợp?
Cho các hợp chất hữu cơ: C2H2; C2H4; CH2O; CH2O2 (mạch hở); C3H4O2 (mạch hở, đơn chức). Biết C3H4O2 không làm chuyển màu quỳ tím ẩm. Số chất tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo ra kết tủa là
Hỗn hợp X gồm m gam các oxit của sắt và m gam Al. Nung X trong chân không thu được hỗn hợp Y. Cho hỗn hợp Y tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được V lít khí H2 (đktc), dung dịch Z và rắn T. Thổi khí CO2 dư vào dung dịch Z thu được 45,24 gam kết tủa. Cho chất rắn T tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được 0,6075V lít hỗn hợp NO và NO2 (đktc) có tỉ khối so với H2 bằng 61/3. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là:
X là một peptit có 16 mắt xích (được tạo từ các -amino axit no, hở, có 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm –COOH). Để đốt cháy m gam X cần dùng 45,696 lít O2. Nếu lấy m gam X cho tác dụng với lượng vừa đủ dung dịch NaOH rồi cô cạn cẩn thận thì thu được hỗn hợp chất rắn Y. Đốt cháy hoàn toàn Y trong bình chứa 12,5 mol không khí, toàn bộ khí sau phản ứng cháy được ngưng tụ hơi nước thì còn lại 271,936 lít hỗn hợp khí Z. Biết các phản ứng xẩy ra hoàn toàn, các khí đo ở đktc, trong không khí có 20% thể tích O2 còn lại là N2. Giá trị gần nhất của m là?
Kim loại nào sau đây không phải là kim loại kiềm thổ
Từ hai muối X và Y thực hiện phản ứng sau:
(1) X → X1 + CO2
(2) X1 + H2O → X2
(3) X2 + Y → X + Y1 + H2O
(4) X2 + 2Y → X + Y2 + 2H2O
Hai muối X, Y tương ứng là
Thực hiện các thí nghiệm sau
(1) Đun nóng nước cứng tạm thời.
(2) Cho phèn chua tác dụng với Ba(OH)2 dư.
(3) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch AlCl3.
(4) Cho khí CO2 dư vào dung dịch NaAlO2.
(5) Cho khí NH3 dư vào dung dịch AlCl3.
(6) Súc khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 dư.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm sinh ra chất kết tủa là
Hoà tan hết 0,54 gam Al trong 70 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X. Cho 80 ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
Hỗn hợp X gồm Al, Al2O3, Fe3O4, CuO, Fe và Cu, trong đó nguyên tố O chiếm 20,43% về khối lượng hỗn hợp. Cho khí CO (đktc) đi qua 35,25 gam hỗn hợp X nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn Y và 6,72 lít (đktc) hỗn hợp khí Z có tỉ khối hơi so với H2 bằng 20. Hòa tan hết toàn bộ hỗn hợp Y trong lượng dư dung dịch HNO3 loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch chứa m gam hỗn hợp muối (không có muối NH4NO3) và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí T gồm NO và N2O. Tỉ khối hơi của hỗn hợp T so với H2 bằng 18,5. Giá trị của m là: