Cho phép lai ♀ \(% MathType!MTEF!2!1!+- % feaahqart1ev3aaatCvAUfeBSjuyZL2yd9gzLbvyNv2CaerbuLwBLn % hiov2DGi1BTfMBaeXatLxBI9gBaerbd9wDYLwzYbItLDharqqtubsr % 4rNCHbGeaGqiVu0Je9sqqrpepC0xbbL8F4rqqrFfpeea0xe9Lq-Jc9 % vqaqpepm0xbba9pwe9Q8fs0-yqaqpepae9pg0FirpepeKkFr0xfr-x % fr-xb9adbaqaaeGaciGaaiaabeqaamaabaabaaGcbaWaaSaaaeaaca % WGbbGaamOyaaqaaiaadggacaWGcbaaaiaabIfadaqhaaWcbaGaamyr % aaqaaiaadseaaaGccaqGybWaa0baaSqaaiaadwgaaeaacaWGKbaaaa % aa!3EDD! \frac{{Ab}}{{aB}}{\rm{X}}_E^D{\rm{X}}_e^d\)\(% MathType!MTEF!2!1!+- % feaahqart1ev3aaatCvAUfeBSjuyZL2yd9gzLbvyNv2CaerbuLwBLn % hiov2DGi1BTfMBaeXatLxBI9gBaerbd9wDYLwzYbItLDharqqtubsr % 4rNCHbGeaGqiVu0Je9sqqrpepC0xbbL8F4rqqrFfpeea0xe9Lq-Jc9 % vqaqpepm0xbba9pwe9Q8fs0-yqaqpepae9pg0FirpepeKkFr0xfr-x % fr-xb9adbaqaaeGaciGaaiaabeqaamaabaabaaGcbaWaaSaaaeaaca % WGbbGaamOyaaqaaiaadggacaWGcbaaaiaadIfadaqhaaWcbaGaamyr % aaqaaiaadseaaaGccaWGybWaa0baaSqaaiaadwgaaeaacaWGKbaaaa % aa!3EE1! \frac{{Ab}}{{aB}}X_E^DX_e^d\) x ♂ \(% MathType!MTEF!2!1!+- % feaahqart1ev3aaatCvAUfeBSjuyZL2yd9gzLbvyNv2CaerbuLwBLn % hiov2DGi1BTfMBaeXatLxBI9gBaerbd9wDYLwzYbItLDharqqtubsr % 4rNCHbGeaGqiVu0Je9sqqrpepC0xbbL8F4rqqrFfpeea0xe9Lq-Jc9 % vqaqpepm0xbba9pwe9Q8fs0-yqaqpepae9pg0FirpepeKkFr0xfr-x % fr-xb9adbaqaaeGaciGaaiaabeqaamaabaabaaGcbaWaaSaaaeaaca % WGbbGaamOyaaqaaiaadggacaWGcbaaaiaadIfadaqhaaWcbaGaamyr % aaqaaiaadsgaaaGccaWGzbaaaa!3D02! \frac{{Ab}}{{aB}}X_E^dY\) . Biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và di truyền trội hoàn toàn, tần số hoán vị gen giữa A và B là 20%, giữa D và E không có hoán vị gen. Theo lý thuyết, có bao nhiêu nhận định đúng trong các nhận định sau?
I.Tỉ lệ cá thể con mang A, B và có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XEd Xed là 7,5%.
II.Giao tử AB XED chiếm 10%
III.Cơ thể cái giảm phân cho tối đa 8 loại giao tử
IV.Tỉ lệ cá thể con có kiểu hình đồng lặn là 2,5%.
A. 1
B. 3
C. 4
D. 2
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Phương pháp:
Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
Hoán vị gen ở 2 bên cho 10 loại kiểu gen
Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Cách giải:
Xét cặp NST mang cặp gen Aa và Bb
\(\frac{{Ab}}{{aB}} \times \frac{{Ab}}{{aB}};f = 20{\rm{\% }}\) → AB = ab = 0,1; Ab =aB = 0,4
→ aabb = 0,01 → A-B-=0,51; A-bb=aaB-= 0,24
Xét cặp NST giới tính
\(X_E^DX_e^d \times X_E^dY \to \left( {0,5X_E^D:0,5X_e^d} \right)\left( {0,5X_E^d:0,5Y} \right)\)
Xét các phát biểu:
I sai, tỷ lệ cá thể con mang A, B và có cặp nhiễm sắc thể giới tính là \(X_E^dX_e^d\) là: 0,51A-B- ×0,25 = 12,75%
II sai, Giao tử \(\underline {AB} X_E^D\) chiếm 0,1AB × 0,5\(X_E^D\) = 0,05
III đúng, \(\frac{{Ab}}{{aB}}X_E^DX_e^d \to \left( {AB:ab:Ab:aB} \right)\left( {X_E^D:X_e^d} \right)\)
IV đúng, tỷ lệ cá thể con có kiểu hình đồng hợp lặn là \(\frac{{ab}}{{ab}}X_e^dY = 0,01 \times 0,25 = 2,5{\rm{\% }}\)
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Nếu có một bazo nitơ hiếm tham gia vào quá trình nhân đôi của một phân tử ADN thì có thể phát sinh đột biến dạng
Các cây dây leo quấn quanh cây gỗ là nhờ kiểu hướng động nào?
Dạng đột biến nhiễm sắc thể nào làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện tính trạng?
: Khi sống ở môi truòng có khí hậu khô nóng, các loài cây thuộc nhóm thực vật nào sau đây có hô hấp sáng?
Cây trên cạn ngập úng lâu ngày có thể bị chết do nguyên nhân nào sau đây?
Động vật nào dưới đây có hình thức hô hấp qua bề mặt cơ thể?
Khi nói về hoạt động của opêron Lac ở vi khuẩn E. coli, phát biểu nào sau đây sai?
Những động vật phát triển qua biến thái hoàn toàn là
Một quần thể có tỉ lệ phân bố kiểu gen 0,81 AA : 0,18 Aa : 0,01 aa. Tần số tương đối của các alen A và a trong quần thể này lần lượt là
Nếu thả một hòn đá nhỏ bên cạnh con rùa, rùa sẽ rụt đầu và chân vào mai. Lặp lại hành động đó nhiều lần thì rùa sẽ không rụt đầu và chân vào mai nữa. Đây là ví dụ về hình thức học tập
Câu 87: Cho các nhân tố sau:
I.Đột biến.II. Giao phối ngẫu nhiên.III. Chọn lọc tự nhiên.IV. Giao phối không ngẫu nhiên.V. Di - nhập gen.
Theo thuyết tiến hoá tổng hợp, các nhân tố tiến hoá là
