Cho m1 gam hỗn hợp X chứa Al, Fe(NO3)2 và 0,1 mol Fe3O4 tan hết trong dung dịch chứa 1,025 mol H2SO4. Sau phản ứng thu được 5,04 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí và dung dịch Z chỉ chứa các muối sunfat trung hòa. Biết tỷ khối của Y so với H2 là 31/3. Cho BaCl2 vào Z sau khi các phản ứng xảy ra xong cho tiếp AgNO3 dư vào thì thu được m2 gam kết tủa. Biết các phản ứng hoàn toàn. Giá trị của tổng m1 + m2 là:
A. 334,025.
B. 533,000.
C. 628,200.
D. 389,175.
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Y gồm NO (0,15) và H2 (0,075)
nH+ = 4nNO + 2nH2 + 10nNH4+ + 2nO → nNH4+ = 0,05
Bảo toàn N → nFe(NO3)2 = 0,1
Bảo toàn electron: 3nAl = 2nFe3O4 + 3nNO + 8nNH4+ + 2nH2
→ nAl = 0,4 mol
→ m = 52
nBaCl2 = nBaSO4 = 1,025
→ nAgCl = 2nBaCl2 = 2,05
nAg = nFe2+ = 0,4 mol
→ m kết tủa = 576,2 gam
→ x + m = 626,2
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Nung 12,95 gam muối M(HCO3)2 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, rồi cho toàn bộ khí CO2 thu được vào dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 10 gam kết tủa. M là
Loại hợp chất nào sau đây không chứa N trong phân tử?
Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây tan trong nước?
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hiđrocacbon X thu được 6,72 lít CO2 (đktc). Mặt khác,cho 0,2 mol X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
Từ quặng photphorit (sau khi đã loại bỏ tạp chất trơ) cho tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 đặc để sản xuất supephotphat đơn với thành phần chính gồm CaSO4 và Ca(H2PO4)2. Độ dinh dưỡng của supephotphat đơn thu được là
Cho CrO3 vào dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch X. Dung dịch X có màu
Phương pháp nào sau đây không sử dụng để làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu?
Tơ nào sau đây thuộc loại được điều chế bằng phản ứng trùng hợp?
Kim loại nào sau đây không bị oxi hóa bởi ion Fe3+?
Nhúng thanh Mg vào dung dịch chứa 0,1 mol muối sunfat trung hòa của một kim loại M, sau phản ứng hoàn toàn lấy thanh Mg ra thấy khối lượng thanh Mg tăng 4,0 gam. Phần trăm khối lượng của M trong oxit cao nhất là
Thủy phân pentapeptit X thu được các đipeptit Ala-Gly, Glu-Gly và tripeptit Gly-Ala-Glu. Cấu trúc của X là
Hợp chất X có công thức C8H14O4. Từ X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỷ lệ mol)
(a) X + 2NaOH → X1 + X2 + H2O
(b) X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4
(c) nX3 + nX4 → nilon-6,6 + 2nH2O
(d) 2X2 + X3 → X5 + 2H2O
Phân tử khối của X5 là
Thủy phân este X trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được natri axetat và metanol. X là
Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic (trong X, nguyên tố oxi chiếm 40% về khối lượng). Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với lượng vừa đủ dung dịch NaOH. Sau phản ứng thu được 12,24 gam muối. Giá trị của m là
Cho hỗn hợp rắn gồm Na2O, BaO, NaHCO3, Al2O3 và NH4Cl có cùng số mol vào nước dư. Kết thúc các phản ứng thu được dung dịch X. Dung dịch X chứa các chất tan là