Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4 và Fe(NO3)2 tan hết trong 320 ml dung dịch KHSO4 1M. Sau phản ứng, thu được dung dịch Y chứa 59,04 gam muối trung hòa và 896 ml NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, ở đktc). Y phản ứng vừa đủ với 0,44 mol NaOH. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của Fe(NO3)2 trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 20
B. 63
C. 18
D. 73
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
nH2O = nKHSO4/2 = 0,16
BTKL: mX = 19,6 gam
nH+ = 4nNO + 2nO → nO = 0,08
→ nFe3O4 = nO/4 = 0,02
Phần dungt dịch muối sau phản ứng chứa Fe2+ (a), Fe3+ (b), K+ (0,32), SO42- (0,32) và NO3- (c)
BTDT: 2a + 3b + 0,32 = 0,32.2 + c
m muối = 56.(a + b) + 39.0,32 + 96.0,32 + 62c = 59,04
nNaOH = 2a + 3b = 0,44
Giải hệ: a = 0,01; b = 0,14; c = 0,12
BTNT(N): nNO3- ban đầu = c + nNO = 0,16
nFe(NO3)2 = 0,08 mol
mFe = mX - mFe(NO3)2 - mFe3O4 = 0,56
→ % Fe = 2,86%
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch gồm a mol NaOH và b mol Ca(OH)2. Sự phụ thuộc của số mol kết tủa CaCO3 vào số mol CO2 được biểu diễn theo đồ thị sau:
.png)
Tỉ lệ a : b tương ứng là
Cho 5 lít dung dịch HNO3 68% (D = 1,4 g/ml) phản ứng với xenlulozơ dư thu được m kg thuốc súng không khói (xenlulozơ trinitrat), biết hiệu suất phản ứng đạt 90%. Giá trị gần với m nhất là
Xà phòng hoá hoàn toàn 8,8 gam CH3COOC2H5 trong 150 ml dung dịch NaOH 1,0 M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
Số hợp chất là đồng phân cấu tạo, có cùng công thức phân tử C4H8O2, tác dụng được với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng được với Na là :
Dãy gồm các dung dịch đều tham gia phản ứng tráng bạc là
Có bao nhiêu peptit có công thức phân tử C6H12O3N2?
Một axit no A có công thức đơn giản nhất là C2H3O2. Công thức phân tử của axit A là
Thủy phân hoàn toàn oligopeptit X có phân tử khối 601 đvC chỉ thu được glyxin và alanin. Có bao nhiêu mắt xích glyxin và alanin trong oligopeptit trên?