Cho hỗn hợp X gồm CuO và NaOH có tỉ lệ số mol 1:1 tác dụng vừa đủ với dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,5M thu được dung dịch Y chỉ chứa m gam hỗn hợp muối trung hòa. Điện phân dung dịch Y với điện cực trơ, màng ngăn xốp cường độ I = 2,68A đến khi khối lượng dung dịch giảm 20,225 gam mất t giây thì dừng lại, thu được dung dịch Z. Cho m gam Fe vào dung dịch Z sau khi phản ứng kết thúc thu được 0,9675m gam hỗn hợp 2 kim loại. Hiệu suất điện phân 100%. Giá trị của t gần nhất với:
A. 11523.
B. 12654.
C. 12135.
D. 11946.
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Y chứa nCu2+ = nNa+ = x; nCl– = 2nSO42–
Bảo toàn điện tích:
nCl– = 2nSO42– = 1,5x
Fe + Z → 2 kim loại ⇒ Fe dư, Z chứa Cu2+.
Khối lượng Fe giảm ⇒ Z chứa H+ Quy sản phẩm điện phân về CuCl2 và CuO.
⇒ nCuCl2 = 0,75x mol; đặt nCuO = y ⇒ mdd giảm = 135 × 0,75x + 80y = 20,225 (g).
nH+ = 2y mol; nCu2+/Z = (0,25x – y) mol
⇒ tăng giảm khối lượng:
∆m = 56y – 8.(0,25x – y) = 0,0325m = 0,0325.(64x + 23x + 35,5.1,5x + 96.0,75x).
⇒ giải hệ có: x = 0,18 mol; y = 0,025 mol ⇒ ne = 0,32 mol ⇒ t = 11523s
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Tên thay thế của ancol có công thức cấu tạo thu gọn CH3(CH2)2CH2OH là
Cho các chất: Al, Fe3O4, NaHCO3, Fe(NO3)2, Cr2O3, Cr(OH)3. Số chất tác dụng được với cả dung dịch HCl và dung dịch NaOH loãng?
Cho phản ứng: N2(k) + 3H2(k) → 2NH3(k) ΔH = –92 KJ và các yếu tố: (1) Giảm nhiệt độ; (2) Giảm áp suất; (3) Thêm xúc tác bột sắt; (4) Giảm nồng độ H2. Số yếu tố làm cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch là:
Công thức phân tử nào sau đây phù hợp với một este no, mạch hở?
Dùng chất nào sau đây phân biệt 2 khí SO2 và CO2 bằng phương pháp hóa học?
Cho 14,58 gam hỗn hợp X gồm chất béo Y và axit béo Z (trong đó Y được tạo từ glixerol và axit Z) tác dụng vừa đủ với 0,05 mol NaOH, thu được 0,92 mol glixerol. Khối lượng phân tử của axit Z (g/mol):
Kim loại M có các tính chất: nhẹ, bền trong không khí ở nhiệt độ thường; tan được trong dung dịch NaOH nhưng không tan trong dung dịch HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội. Kim loại M là:
Khi sục từ từ khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2.
.png)
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa theo số mol của CO2 như trên. Khối lượng kết tủa cực đại là:
Bố trí một sơ đồ thí nghiệm như hình vẽ:
.png)
Biết rằng ở bình (2) có các điều kiện phản ứng đầy đủ và phản ứng xảy ra hoàn toàn. Sản phẩm và khí dư đều thoát hết khỏi bình (1). Hiệu suất của phản ứng hợp nước trong bình (1) là
Số proton và số nơtron có trong một nguyên tử nhôm (13Al ) lần lượt là
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho Zn vào dung dịch AgNO3.
(2) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3.
(3) Cho Na vào dung dịch CuSO4.
(4) Dẫn khí CO (dư) qua bột CuO nóng.
(5) Điện phân dung dịch KNO3 với điện cực trơ, có màng ngăn.
(6) Điện phân dung dịch Fe2(SO4)3 đến khi catot có khí thoát ra.
(7) Cho Na vào dung dịch MgSO4.
(8) Nhiệt phân Hg(NO3)2.
(9) Nhiệt phân AgNO3.
(10) Dẫn khí H2 qua Cr2O3 nung ở nhiệt độ cao.
(11) Sục khí H2S vào dung dịch AgNO3.
(12) Cho Zn dư vào dung dịch CrCl3.
Số thí nghiệm có tạo thành kim loại là: