Cho hỗn hợp X gầm 0,12 mol CuO; 0,1 mol Mg và 0,05 mol Al2O3 tan hoàn toàn trong dung dịch chứa đồng thời 0,15 mol H2SO4 (loãng) và 0,55 mol HCl, thu được dung dịch Y và khí H2. Nhỏ từ từ dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,6M vào Y đến khi thu được khối lượng kết tủa lớn nhất, lọc kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 48,54
B. 52,52.
C. 43,45.
D. 38,72
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Chọn A.
- Dung dịch Y gồm Cu2+ (0,12 mol), Mg2+ (0,1 mol), Al3+ (0,1 mol), H+(dư) (0,11 mol), SO42- (0,15 mol) và Cl- (0,55 mol).
- Khi cho dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,6M vào Y đến khi thu được khối lượng kết tủa lớn nhất thì ta xét hai trường hợp sau :
- TH1 : BaSO4 kết tủa cưc đại.
+ Khi đó \({n_{Ba{{(OH)}_2}}} = {n_{S{O_4}^{2 - }}} = 0,15\,mol \Rightarrow {n_{NaOH}} = 6.{n_{Ba{{(OH)}_2}}} = 0,9\,mol\)
+ Nhận thấy \({n_{O{H^ - }}} > {n_{{H^ + }(d)}} + 2{n_{M{g^{2 + }}}} + 2{n_{C{u^{2 + }}}} + 4{n_{A{l^{3 + }}}}\)nên trong hỗn hợp kết tủa chỉ chứa BaSO4
(0,15 mol), Cu(OH)2 (0,12 mol) và Mg(OH)2 (0,1 mol).
+ Khi nung hỗn hợp kết tủa thì : \({m_{{\text{ran khan}}}} = 233{n_{BaS{O_4}}} + 80{n_{CuO}} + 40{n_{MgO}} = \boxed{48,55\,(g)}\)
- TH2 : Al(OH)3 kết tủa cưc đại.
+ Khi đó \({n_{O{H^ - }}} = {n_{{H^ + }(du)}} + 2{n_{M{g^{2 + }}}} + 2{n_{C{u^{2 + }}}} + 3{n_{A{l^{3 + }}}} \to 2{n_{Ba{{(OH)}_2}}} + {n_{NaOH}} = 0,85\) mol
\( \to x.0,1.2 + x.0,6 = 0,85 \Rightarrow x = 1,065\,mol\)
Þ Kết tủa gồm BaSO4 (0,1065 mol), Mg(OH)2 (0,1 mol), Cu(OH)2 (0,12 mol) và Al(OH)3 (0,1 mol)
+ Khi nung hỗn hợp kết tủa thì : \({m_{{\text{ran khan}}}} = 233{n_{BaS{O_4}}} + 80{n_{CuO}} + 40{n_{MgO}} + 102{n_{A{l_2}{O_3}}} = 43,45625\,(g) \)
Vậy khối lượng rắn khan cực đại là 48,55 gam
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Trong công nghiệp, để điều chế NaOH người ta điện phân dung dịch chất X (có màng ngăn). X là gì?
Cho các dung dịch loãng: (1) AgNO3, (2) FeCl2, (3) HNO3, (4) FeCl3, (5) H2SO4, (6) hỗn hợp gồm NaNO3 và HCl. Số dung dịch phản ứng được với Cu là bao nhiêu?
Cho dãy các chất sau: tripanmitin, axit aminoaxetic, Ala-Gly-Glu, etyl propionat. Số chất trong dãy có phản ứng với dung dịch NaOH (đun nóng) là bao nhiêu?
Khi thủy phân hoàn toàn một triglixerit X trong môi trường axit thu được hỗn hợp sản phầm gồm glixerol, axit panmitic và axit oleic. Số công thức cấu tạo của X thoản mãn tính chất trên là bao nhiêu?
Cho các phát biểu sau:
(a) Saccarozơ được cấu tạo từ hai gốc a-glucozơ.
(b) Oxi hóa glucozơ, thu được sobitol.
(c) Trong phân tử fructozơ có một nhóm –CHO.
(d) Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói.
(e) Trong phân tử xenlulozơ, mỗi gốc glucozơ có ba nhóm –OH.
(g) Saccarozơ bị thủy phân trong môi trường kiềm.
Số phát biểu đúng là
Sục khí CO2 vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2 tạo thành kết tủa có màu gì?
Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường axit, thu được sản phẩm gì?
Trong các chất: m-HOC6H4OH, p-CH3COOC6H4OH, CH3CH2COOH, (CH3NH3)2CO3, HOOCCH2CH(NH2)COOH, ClH3NCH(CH3)COOH. Có bao nhiêu chất mà 1 mol chất đó phản ứng được tối đa với 2 mol NaOH?
Trong các kim loại sau: Zn, Mg, Fe và Cu, kim loại nào có tính khử mạnh nhất?
Trường hợp nào sau đây khí sinh ra không gây ô nhiễm không khí?
Sản phẩm của phản ứng este hóa giữa ancol etylic và axit axetic là gì?
Chất nào vừa phản ứng với dung dịch NaOH vừa phản ứng với dung dịch HCl?
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Sục khí CO2 dư vào dung dịch Ca(OH)2.
(b) Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch AlCl3.
(c) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 dư.
(d) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2.
(e) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch H3PO4.
(g) Sục khí H2S vào dung dịch FeCl3.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là: