Cho hỗn hợp X dạng hơi gồm este Y (CnH2nO2) và este Z (CmH2m+1O2N); trong đó Z là este của amino axit. Đốt cháy hoàn toàn 33,95 gam X cần dùng 1,6625 mol O2. Mặt khác đun nóng 33,95 gam X với 400 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được hỗn hợp chứa hai muối có cùng số nguyên tử cacbon. trong đó có a gam muối A và b gam muối B (MA < MB). Tỉ lệ gần nhất của a : b là
A. 1,6
B. 2
C. 1,8
D. 1,4
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
- Khi cho X tác dụng với NaOH thì: nX = nNaOH = 0,4mol →MX= 33,95/ 0,4 = 84,875
→ Este Y có CTPT là C2H4O2 hoặc C3H6O2 (vì MY > 85)
- Mặc khác theo dữ kiện đề bài thì hỗn hợp chứa 2 muối có cùng số nguyên tử C.
Từ hai dữ kiện trên ta suy ra được CTPT của X và Y lần lượt là CH3COOCH3 và NH2CH2COOR.
Giả sử R là –C2H5. Khi đó ta có hệ sau:
nY + nZ = 0,4
74nY + 103nZ = 33,95
nY = 0,25; nZ = 0,15
- Thử lại với dữ kiện oxi ta nhận thấy:
nO2 =3,5nCH3COOCH3 + 5,25nNH2CH2 COOC2H5 = 1,6625mol
Y là NH2CH2COOC2H5. Hỗn hợp muối gồm CH3COOH : 0,25 mol và H2NCH2COOH : 0,15 mol
mCH3COOH/mH2NCH2COOH = 1,4089
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Hợp chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử là C4H8O4. Đun nóng X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được chất hữu cơ Y và ancol Z. Biết Y cho được phản ứng tráng bạc. Công thức của Z là
Cho các chất sau: NaHCO3, Al, (NH4)2CO3, Al2O3, ZnO, Sn(OH)2, Cr(OH)3, Ala, axit glutamic. Số chất có tính lưỡng tính là:
Lên men ancol etylic (xúc tác men giấm), thu được chất hữu cơ X. Tên gọi của X là
Cho các chất sau: vinylaxetilen, metyl acrylat, glixerol, polibutađien, toluen, fructozơ và anilin. Số chất làm mất màu dung dịch brom là
Khi đốt cháy hoàn toàn một polime X chỉ thu được CO2 và hơi nước với tỉ lệ số mol tương ứng là 1:1. X có thể là polime nào dưới đây ?
Chất nào sau đây không bị oxi hoá bởi H2SO4 đặc, nóng là
Nhỏ vài giọt nước brom vào ống nghiệm chứa anilin, hiện tượng quan sát được là
Công thức đơn giản nhất của một hidrocabon là CnH2n+2 Hidrocacbon đó thuộc dãy đồng đẳng của
Chất nào sau tác dụng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng với dung dịch NaOH?
Hình vẽ bên mô tả thu khí X trong phòng thí nghiệm. (Thông Hiểu)
Khí X và Y có thể lần lượt là những khí nào sau đây?
Cho 8,905 gam Ba tan hết vào V ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M. Sau khi các phản ứng kết thúc thấy khối lượng dung dịch giảm 7,545 gam so với ban đầu. Giá trị của V gần nhất với giá trị nào sau đây?
Có thể dùng NaOH (ở thể rắn) để làm khô các chất khí nào?
Chất nào sau đây không phản ứng với H2 (xúc tác Ni, to )?
Cho các phát biểu sau:
(1). Các amin đều phản ứng được với dung dịch HCl.
(2). Tripanmitin, tristearin đều là chất rắn ở điều kiện thường.
(3). Phản ứng thủy phân chất béo trong (NaOH, KOH) là phản ứng xà phòng hóa.
(4). Sản phẩm trùng ngưng metylmetacrylat được dùng làm thủy tinh hữu cơ.
(5). Các peptit đều có phản ứng màu biure.
(6). Tơ nilon – 6 có chứa liên kết peptit.
(7). Dùng H2 oxi hóa glucozơ hay fructozơ đều thu được sobitol.
Tổng số phát biểu đúng là: