Cho các mệnh đề sau:
(1) Nước cứng có chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+ .
(2) Có thể làm mềm nước cứng toàn phần bằng dung dịch K2CO3.
(3) Phân biệt nước cứng tạm thời và nước cứng vĩnh cửu bằng cách đun nóng.
(4) Làm mềm nước cứng tạm thời bằng dung dịch HCl.
(5) Dùng NaOH vừa đủ để làm mềm nước cứng tạm thời.
Số mệnh đề đúng là
A. 3
B. 2
C. 4
D. 1
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Mệnh đề đúng là (1), (2), (3), (5)
(1) Nước cứng có chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+ .
(2) Có thể làm mềm nước cứng toàn phần bằng dung dịch K2CO3. Nước cứng toàn phần gồm cả nước cứng tạm thời và nước cứng vĩnh cửu. Dung dịch Na2CO3 cũng được dùng làm mềm nước cứng
M2+ + CO32- → MCO3↓
(3) Phân biệt nước cứng tạm thời và nước cứng vĩnh cửu bằng cách đun nóng. Đun sôi nước cứng tạm thời tạo kết tủa, nước cứng vĩnh cửu không tạo kết tủa:
M2+ + 2HCO3- → MCO3↓ + CO2 + H2O
(4) Làm mềm nước cứng tạm thời bằng dung dịch HCl.
M(HCO3)2 + HCl → CaCl2 + CO2 + H2O nên HCl không làm giảm tính cứng của nước
(5) Dùng NaOH vừa đủ để làm mềm nước cứng tạm thời.
M(HCO3)2 + 2NaOH → Na2CO3 + MCO3 + H2O (M là Ca, Mg).
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH, C17H33COOH và C15H31COOH. Số trieste tối đa được tạo ra là
Đốt cháy hoàn toàn amin X, bậc I có khả năng tạo kết tủa với dung dịch brom thu được 3,08 gam CO2, 0,81 gam H2O và 112 ml N2 (đktc). Công thức cấu tạo của X là
Chia 20,8 gam hỗn hợp gồm hai anđehit đơn chức là đồng đẳng kế tiếp thành hai phần bằng nhau:
- Phần một tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, thu được 108 gam Ag.
- Phần hai tác dụng hoàn toàn với H2 dư (xúc tác Ni, t0), thu được hỗn hợp X gồm hai ancol Y và Z (MY < MZ). Đun nóng X với H2SO4 đặc ở 1400C, thu được 4,52 gam hỗn hợp ba ete.
Biết hiệu suất phản ứng tạo ete của Y bằng 50%. Hiệu suất phản ứng tạo ete của Z bằng
Hỗn hợp X gồm hai ancol thuộc cùng dãy đồng đẳng có khối lượng 30,4 gam. Chia X thành hai phần bằng nhau. -
Phần (1): Cho tác dụng với K dư thu được 3,36 lít khí H2 (đktc).
- Phần (2): Tách nước hoàn toàn ở 1700C, xúc tác H2SO4 đặc thu được một anken. Lượng anken này làm mất màu dung dịch chứa 32 gam Br2.
Hai ancol trên là:
Cho các dung dịch sau: anilin (1), metylamin (2), glyxin (3), lysin (4), natri phenolat (5), H2N-CH2-COONa (6). Số dung dịch làm quỳ tím đổi thành màu xanh là
Nitơ và photpho là hai phi kim thuộc nhóm VA, nhận xét nào sau đây đúng:
Cho phương trình hóa học: CH3CH2OH + K2Cr2O7 + H2SO4 → CH3CHO + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + H2O. Sau khi cân bằng với hệ số nguyên đơn giản nhất thì tổng hệ số các chất trước phản ứng là
Công thức tổng quát của xeton không no, mạch hở, hai chức, có chứa một liên kết ba trong phân tử là:
Oxi hóa hoàn toàn 7,2 gam hỗn hợp X gồm Al, Mg, Zn bằng oxi dư thu được 12,8 gam hỗn hợp oxit Y. Hòa tan hết Y trong dung dịch H2SO4 loãng thu được dung dịch T. Cô cạn dung dịch T thu được lượng muối khan là:
Cho các chất là O2, SO2, H2O2, CO2, ZnS, S, H2SO4, FeCl2. Các chất vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa là
Cho các chất: CH2 = CH – CH = CH2; CH3 – CH2 – CH = C(CH3)2; CH3 – CH = CH – CH = CH2; CH3 – CH = CH2; CH3 – CH = CH – COOH. Số chất có đồng phân hình học là:
So với nguyên tử phi kim cùng chu kì, nguyên tử kim loại
Đốt cháy hoàn toàn 29,6 gam hỗn hợp X gồm CH3COOH, CxHyCOOH và (COOH)2 thu được 14,4 gam H2O và m gam CO2. Mặt khác 29,6 gam hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với NaHCO3 thu được 11,2 lít (đktc) khí CO2. Giá trị của m là
.png)