Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
- Cr2O3 + 6HCl → không xảy ra phản ứng (nếu HCl đặc thì có)
- 3Fe2+ + 4H+ + NO3- → 3Fe3+ + NO + 2H2O
- Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O
- Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Cho các chất sau đimetylamin, axit glutamic, phenyl amoni clorua, natri axetat. Số chất phản ứng với dung dịch HCl là
Hai chất P và Q có công thức phân tử lần lượt là C3H12N2O3 và C2H7NO3. Khi cho P và Q phản ứng với dung dịch HCl cùng tạo ra khí Z; còn với dung dịch NaOH cùng cho khí Y. Nhận xét nào sau đây đúng?
Thực hiện các thí nghiệm sau ở nhiệt độ thường
(1) Cho bột Al vào dung dịch NaOH
(2) Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3
(3) Cho CaO vào dung dịch CH3COOH
(4) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch AlCl3
Số thí nghiệm có phản ứng xảy ra
Etyl isovalerat là este có mùi thơm của táo. công thức cấu tạo thu gọn của etyl isovalerat là
Ở điều kiện thường, Kim loại nào sau đây phản ứng với bột lưu huỳnh?
Đốt cháy hoàn toàn V lít hỗn hợp khí X gồm H2, CH4, C2H6, C3H8, C4H10 thu được 7,84 lít khí CO2 và 9,9 gam nước, các khí đều đo ở đktc. Giá trị của V là
Oxit nào sau đây phản ứng với nước ở điều kiện thường?
X và Y là hai kim loại phản ứng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)2. X, Y là
Thạch cao nung được dùng để bó bột, đúc tượng do hiện tượng giãn nở thể tích khi đông cứng. Thành phần chính của thạch cao nung chứa
Poli(ninyl clorua) (PVC) là chất cách điện tốt, được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước…. Monome được dùng để điều chế PVC là
X là axit đơn chức, mạch hở; Y là ancol đơn chức, mạch hở. Đun hỗn hợp X, Y với H2SO4 đặc thu được este Z. Biết trong Z có chứa 54,54% khối lượng Cacbon. Số cặp chất phù hợp với X, Y là
Cho 10 ml dung dịch cồn 46o vào bình đựng Na dư, sau khi phản ứng thu được V lít khí H2 (đktc), biết khối lượng riêng của ancol etylic và nước lần lượt là 0,8 g/ml và 1,0 g/ml. Giá trị của V là:
Cho V lít đktc hỗn hợp khí CO và H2 phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn CuO và Fe3O4 nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,32 gam. Giá trị cua V là
Hợp chất hữu cơ A có công thức phân tử C9H8O4, thỏa mãn các phương trình hóa học sau:
(1) A+ 3NaOH → 2X + Y +H2O
(2) 2X + H2SO4 → Na2SO4 + 2Z
(3) Z + 2AgNO3 + 4NH3 +H2O → T +2Ag + 2NH4NO3
Nhận xét nào sau đây đúng: