Cho biết: bộ ba XAA, XAG, mã hóa cho Glutamin, bộ ba UUU và UUX mã hóa theo Phêninalanin, bộ ba UAU và UAX mã hóa cho Tirôzin, bộ ba XGA, XGU, XGX và XGG đều mã hóa cho Acginin, bộ ba UGX và UGU mã hóa cho Xistêin. Một gen ở sinh vật nhân sơ có một đoạn trình tự trên mạch mang mã gốc là : 5’…GXATXGTTGAAAATA…3’. Xét các nhận định sau:
1. Đột biến thay thế nuclêôtic loại T ở vị trí thứ 4 (tính từ trái sang phải) không làm ảnh hưởng đến cấu trúc và trình tự axit amin trong phân tử prôtêin do gen tổng hợp.
2. Đột biến thay thế nuclêôtic loại G ở vị trí thứ nhất (tính từ trái sang phải) bằng nuclêôtic loại T sẽ làm thay thế axit amin này bằng axit amin khác trong phân tử prôtêin do gen quy định tổng hợp.
3. Phân tử prôtêin do gen quy định tổng hợp có trình tự các axit amin tương ứng là : …Acginin – Glutamin – Glutamin – Phêninalanin – Tirôzin….
4. Đột biến thay thế nuclêôtic loại A ở vị trí thứ 13 (tính từ trái sang phải) bằng nuclêôtic loại T sẽ tạo ra dạng đột biến vô nghĩa.
Có bao nhiêu nhận định đúng ?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
- Đoạn trình tự trên mạch mang mã gốc là 5’…GXATXGTTGAAAATA…3’ theo nguyên tắc bổ sung trong phiên mã (A – U ; G – X ; T – A ; X – G) thì đoạn trình tự ribônuclêôtit trên phân tử mARN được phiên mã từ gen nói trên là 5’…UAUUUUXAAXGAUGX…3’ (quá trình dịch mã trên mARN được diễn ra theo chiều 5’ – 3’) Đoạn trình tự axit amin tương ứng được dịch mã từ phân tử mARN nói trên là Tirôzin – Phêninalanin – Glutamin – Acginin – Xistêrin 3 sai.
- Đột biến thay thế nuclêôtit loại T ở vị trí thứ 4 (tính từ trái sang phải) sẽ làm thay thế ribônuclêôtit cuối cùng trong bộ ba XGA (A có thể bị thay thế thành U, X, G) trên phân tử mARN, tuy nhiên các bộ ba XGA, XGU, XGX và XGG đều mã hóa cho Acginin Đột biến thay thế nuclêôtit loại T ở vị trí thứ 4 (tính từ trái sang phải) không làm ảnh hưởng đến cấu trúc và trình tự axit amin trong phân tử do gen tổng hợp 1 đúng
- Đột biến thay thế nuclêôtit loại G ở vị trí thứ nhất (tính từ trái sang phải) bằng loại nuclêôtit T sẽ làm thay thế ribônuclêôtit cuối cùng trong bộ ba UGX. Sau đột biến, bộ ba này bị biến đổi thành bộ ba UGA không mã hóa axit amin nào (bộ ba kết thúc). Đây là một đột biến vô nghĩa làm kết thúc sớm quá trình dịch mã 2 sai
- Đột biến thay thế nuclêôtit loại A ở vị trí thứ 13 (tính từ trái sang phải) bằng nuclêôtit loại T sẽ làm thay thế ribônuclêôtit cuối cùng trong bộ ba UAU. Sau đột biến, bộ ba này bị biến đổi thành bộ ba UAA không mã hóa axit amin nào (bộ ba kết thúc). Đây là một đột biến vô nghĩa là kết thúc sớm quá trình dịch mã 4 đúng
Vậy số nhận định đúng là 2.
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Dữ kiện nào sau đây giúp chúng ta xác định chính xác tính trạng do gen trội/lặn nằm trên NST thường/NST giới tính quy định?
Phương pháp nào sau đây có thể được ứng dụng để tạo ra sinh vật mang đặc điểm của hai loài?
Trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp, enzim nào dưới đây được sử dụng để gắn gen cần chuyển với ADN thể truyền?
Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở quá trình nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân thực mà không có ở quá trình nhân đôi ADN của sinh vật nhân sơ?
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây sai?
Một phân tử glucôzơ bị ôxi hóa hoàn toàn trong đường phân và chu trình Crep, nhưng 2 quá trình này chỉ tạo ra một vài ATP. Một phần năng lượng còn lại mà tế bào thu nhận từ phân tử glucôzơ đi đâu?
Về mặt sinh thái, sự phân bố các cá thể cùng loài một cách đồng đều trong môi trường có ý nghĩa:
Có hai quần thể thuộc cùng một loài: quần thể thứ nhất có 900 cá thể, trong đó tần số A là 0,6 ; quần thể thứ hai có 300 cá thể, trong đó tần số A là 0,4. Nếu toàn bộ các cá thể ở quần thể 2 di cư vào quần thể 1 tạo nên quần thể mới. Khi quần thể mới đạt trạng thái cân bằng di truyền thì kiểu gen AA chiếm tỉ lệ:
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm phong phú vốn gen của quần thể?
Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng màu do 2 cặp gen Aa và Bb tương tác theo kiểu bổ trợ. Khi có cả A và B thì quy định hoa đỏ, các kiểu gen còn lại quy định hoa trắng ; gen D quy định quả trội hoàn toàn so với alen d quy định quả nhỏ, các gen phân li độc lập với nhau. Cho cây hoa đỏ, quả nhỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 2 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình hoa đỏ, quả nhỏ chiếm tỉ lệ 56,25%. Cho cây P giao phấn với một cây khác thu được đời con có 4 loại kiểu hình với tỉ lệ 1:1:1:1. Cho rằng không phát sinh đột biến mới. Theo lí thuyết, có bao nhiêu sơ đồ lai phù hợp với kết quả nói trên?
Ở một loài động vật, alen quy định lông xám trội hoàn toàn só với alen a quy định lông hung; alen B quy định chân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định chân thấp; alen D quy định mắt nâu trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt đen. Phép lai P: ♀\( {AB \over ab}X^DX^d \) x ♂ \({AB \over ab}X^dY\) thu được F1. Trong tổng số cá thể F1, số cá thể cái có lông hung, chân thấp, mắt đen chiểm tỉ lệ 1%. Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả 2 giới với tần số như nhau. Theo lí thuyết, số cá thể lông xám dị hợp, chân thấp, mắt nâu ở F1 chiếm tỉ lệ:
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, loài người xuất hiện ở đại nào sau đây?
Ở một loài thực vật, alen A qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định hoa trắng. Một quần thể ở thế hệ xuất phát gồm toàn cây hoa đỏ. Sau khi tự thụ phấn qua ba thế hệ, quần thể có tỉ lệ cây đồng hợp là 90%, Theo lý thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng ?
1. Trong số những cây đồng hợp, cây hoa đó chiếm tỉ lệ = 61,11%.
2. Tần số alen A và a của quần thể lần lượt là 0,6 và 0,4.
3. Ở thế hệ xuất phát, cây hoa đỏ dị hợp có số lượng gấp 4 lần cây hoa đỏ đồng hợp.
4. Khi lấy ngẫu nhiên một cây ở thế hệ xuất phát cho tự thụ phấn, xác suất thu được cây hoa trắng ở đời con là 20%.
