Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Chọn C.
CH3COOH + C2H5OH → CH3COOC2H5 + H2O
nCH3COOH = 1,5 và nC2H5OH = 1
H = 80% → nCH3COOC2H5 = 1.80% = 0,8 mol
→ mCH3COOC2H5 = 70,4 gam.
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Cho sơ đồ: Tinh bột → A1 → A2 → A3 → A4 → CH3COOC2H5. A1, A2, A3, A4 có CTCT thu gọn lần lượt là
Khối lượng saccarozơ thu được từ một tấn nước mía chứa 13% saccarozơ với hiệu suất thu hồi đạt 80% là:
Cho các chất: HCOOCH3 (A); CH3COOC2H5 (B); CH3COOCH=CH2 (X). Có thể dùng thuốc thử nào sau đây để phân biệt các chất trên:
Từ hỗn hợp glyxin (Gly) và alanin (Ala) có thể tạo thành bao nhiêu đipeptit mạch hở?
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về aminoaxit?
Phát biểu nào dưới đây về ứng dụng của xenlulozơ là không đúng?
X có công thức: H2N-CH2-CO-NH-CH2-CO-NH-CH(CH3)COOH có thể được tạo thành từ:
Chất có phản ứng cộng với Br2 trong dung dịch là:
Công thức phân tử của glyxin (axit amino axetic) là
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 este no, đơn chức mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được 3,6 gam H2O và V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là:
Cho dãy các chất: glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ, tinh bột. Số chất trong dãy tham gia phản ứng thủy phân là