Cho 4,68 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 tác dụng hết với 500 ml dung dịch HCl 0,1M (dư 25% so với lượng cần phản ứng) thu được dung dịch Y và một phần chất rắn không tan. Thêm dung dịch AgNO3 đến dư vào bình phản ứng, thu được kết tủa Z. Biết rằng sản phẩm khử của N+5 là khí NO, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng kết tủa Z là
A. 7,985 gam.
B. 18,785 gam.
C. 17,350 gam.
D. 18,160 gam.
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Ta có: nHCl pư = 0,05/1,25 = 0,04 mol và nCu pư = \(\frac{{{n_{{H^ + }}}}}{8} = 0,005\;mol\)
Thêm AgNO3 vào thì: \({n_{NO}} = \frac{{0,01}}{4} = 0,0025\;mol \to {n_{Ag}} = {n_{F{e^{2 + }}}} - 3{n_{NO}} = 0,0075\;mol\)
Kết tủa gồm AgCl (0,05 mol) và Ag (0,0075 mol) ⇒ m = 7,985 gam.
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Nhiệt phân Fe(OH)3 đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là
Trong công nghiệp, người ta điều chế nhôm bằng cách nào sau đây?
Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch KOH vào dung dịch chứa ZnSO4. Số mol kết tủa thu được (y mol) phụ thuộc vào số mol KOH phản ứng (x mol) được biểu diễn theo đồ thị sau:
.png)
Giá trị của b là
Dung dịch nào sau đây làm mất màu dung dịch KMnO4/H2SO4?
Khi cho X (C3H6O2) tác dụng với dung dịch NaOH, đun nóng thu được CH3COONa. Công thức cấu tạo của X là
Cho 0,1 mol glyxin tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
Isoamyl axetat là một este có mùi chuối chín, công thức cấu tạo của este này là