Cho 2 peptit X, Y (MX < MY) và este Z (X, Y, Z đều mạch hở; X, Y đều được tạo từ Gly và Ala; Z có không quá 3 liên kết trong phân tử và được tạo từ phản ứng giữa axit cacboxylic và ancol). Đốt cháy hoàn toàn x mol X hoặc y mol Y hoặc z mol Z đều thu được hiệu số mol CO2 và H2O là 0,06 mol. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 42,34 gam hỗn hợp E gồm X (x mol), Y (y mol), Z (z mol) trong dung dịch KOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 1,86 gam ancol T và 72,32 gam hỗn hợp muối. Phần trăm khối lượng của Y trong E là
A. 31,27%.
B. 29,95%.
C. 32,59%.
D. 28,63%.
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Đáp án A
Xét hai trường hợp
Trường hợp 1: Phân tử Z có 2 liên kết \(\pi \to {{n}_{z}}={{n}_{C{{O}_{2}}}}-{{n}_{{{H}_{2}}O}}=0,06\left( mol \right)\)
Ta có: \({{M}_{T}}=\frac{1,86}{0,06k}=\frac{31}{k}\to \) Không có ancol T thỏa mãn.
Trường hợp 2: Phân tử Z có 3 liên kết \(\pi \to {{n}_{z}}=\frac{{{n}_{C{{O}_{2}}}}-{{n}_{{{H}_{2}}O}}}{2}=0,03\left( mol \right)\)
Ta có: \({{M}_{T}}=\frac{1,86}{0,03k}=\frac{62}{k}\to \) T là C2H4(OH)2.
→ Z có dạng \({{C}_{m}}{{H}_{2m-1}}COO{{C}_{2}}{{H}_{4}}OOC{{C}_{n}}{{H}_{2n+1}}\)
Quy đổi hỗn hợp E
Dễ thấy CH2 không ảnh hưởng tới hiệu số mol CO2 và H2O, ta có hệ sau:
\(\left\{ \begin{array}{l} {n_{C{O_2}(X,Y)}} - {n_{{H_2}O(X,Y)}} = 0,5a - b = 2.0,06\\ 42,34 + 56(a + 0,06) = 1,86 + 18b + 72,32 \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} a = 0,56\\ b = 0,16 \end{array} \right.(mol)\)
\(\to c=\frac{72,32-113.0,56-\left( 84+110 \right).0,03}{14}=0,23\)
Xét phản ứng đốt cháy một peptit có k mắt xích, ta có:
\(\left\{ \begin{align} & {{C}_{n}}{{H}_{2n-1}}ON:k \\ & {{H}_{2}}O:1 \\ \end{align} \right.\to {{n}_{C{{O}_{2}}}}-{{n}_{{{H}_{2}}O}}={{n}_{peptit}}.\left( 0,5k-1 \right)(*)\)
Số mắt xích trung bình của peptit là:
\(\overline{mx}=\frac{0,56}{0,16}=3,5\to \) Do \({{n}_{C{{O}_{2}}}}>{{n}_{{{H}_{2}}O}}\to \) X không thể là đipeptit
→ X là tripeptit \(\to {{n}_{X}}=\frac{0,06}{0,5.3-1}=0,12\)
\({{n}_{Y}}=0,16-0,12=0,04\to m{{x}_{Y}}=\frac{0,56-3.0,12}{0,04}=5\to \) Y là pentapeptit.
Tiến hành ghép CH2, ta có:
\(\left\{ \begin{array}{l} X:Gl{y_3}:0,12\\ Y:Gl{y_5}:0,04\\ Z:{C_6}{H_8}{O_4}:0,03\\ C{H_2}:0,23 \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} X:Gl{y_2} - Ala:0,12\\ Y:Gl{y_4} - Ala:0,04\\ Z:{C_6}{H_8}{O_4}:0,03\\ C{H_2}:0,07 \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} X:Gl{y_2} - Ala:0,12\\ Y:Gl{y_3} - Al{a_2}:0,04\\ Z:{C_6}{H_8}{O_4}:0,03 \end{array} \right.\)
\(%{{m}_{Y}}=\frac{0,04.331}{42,34}.100%=31,27%\)
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế chất lỏng Y từ dung dịch X
.png)
Trong thí nghiệm trên, xảy ra phản ứng hóa học nào sau đây?
Người ta thường bảo quản kim loại kiềm bằng cách nào sau đây?
Công thức phân tử và công thức cấu tạo của xenlulozơ lần lượt là:
X là một hợp chất hữu cơ có khả năng làm quỳ tím chuyển xanh và có công thức cấu tạo: \({{\text{H}}_{2}}N-{{\left( C{{H}_{2}} \right)}_{4}}-CH\left( N{{H}_{2}} \right)-COOH\). Tên gọi của X là?
Cho các phương trình phản ứng hóa học sau:
(1) \(Ca{{(OH)}_{2}}+KHC{{O}_{3}}\to CaC{{O}_{3}}+X+{{H}_{2}}O\)
(2) \(Ba{{(HC{{O}_{3}})}_{2}}+2NaOH\to BaC{{O}_{3}}+Y+2{{H}_{2}}O\)
Phát biểu nào sau đây về X và Y là đúng?
Thủy phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46 gam glixerol và hai loại axit béo. Xác định công thức của hai loại axit béo trên.
Kim loại X tác dụng với H2SO4 loãng giải phóng khí H2. Mặt khác, oxit của X bị H2 khử thành kim loại ở nhiệt độ cao. X là kim loại nào?
Từ chất X (C10H10O4, chỉ có một loại nhóm chức) tiến hành các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol):
(a) \(X+3NaOH\to Y+Z+T+{{H}_{2}}O\)
(b) \(2Y+{{H}_{2}}S{{O}_{4}}\to 2E+N{{a}_{2}}S{{O}_{4}}\)
(c) \(2E+{{C}_{2}}{{H}_{4}}{{\left( OH \right)}_{2}}\rightleftarrows F+2{{H}_{2}}O\)
Biết MY < MZ < MT < 148, Y và Z là muối của axit cacboxylic. Phát biểu nào sau đây sai?
Trong công nghiệp, có thể chuyển hóa trực tiếp từ chất bẻo lỏng sang chất béo rắn bằng phản ứng
Thủy phân hoàn toàn 55,95 gam một peptit X thu được 66,75 gam alanin (amino axit duy nhất). X là:
Một \(\alpha \)-aminoaxit X no chỉ chứa 1 nhóm \(-N{{H}_{2}}\) và 1 nhóm -COOH. Cho 17,8 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 25,1 gam muối. Tên gọi của X là:
Nếu quy định nồng độ tối đa cho phép của Pb2+ trong nước sinh hoạt là 0,05 mg/l. Hãy cho biết nguồn nước nào dưới đây bị ô nhiễm nặng bởi Pb2+?
Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
\(C{H_4}{N_2}O \to X \to Y \to Z \to T \to E.\)
Biết X, Y, Z, T, E đều là hợp chất của nitơ, Z là khí không màu, nặng hơn không khí. Phát biểu nào sau đây sai?