Cho 14,35 gam muối MSO4.nH2O vào 300 ml dung dịch NaCl 0,6M thu được dung dịch X. Tiến hành điện phân dung dịch X bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi trong thời gian t giây, thấy khối lượng catot tăng m gam; đồng thời ở anot thu được 0,1 mol khí. Nếu thời gian điện phân là 2t giây, tổng thể tích khí thoát ra ở 2 cực là 7,28 lít (đktc). Giả sử hiệu suất của phản ứng điện phân là 100%. Giá trị của m là
A. 7,15.
B. 7,04.
C. 3,25.
D. 3,20
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
|
Thời điểm |
Tại catot |
Tại anot |
|
- Tại t (s) |
M 2+ + 2eà M H2O + 2eà H2 + 2OH- |
2Cl - à Cl 2 + 2e 0,18mol 0,09mol 2H2O à 4H+ + 4e+ O2 |
|
- Tại 2t (s) |
M 2+ + 2eà M H2O + 2eà H2 + 2OH- |
2Cl - à Cl 2 + 2e 0,18mol 0,09mol 2H2O à 4H+ + 4e+ O2 |
- Xét quá trình điện phân tại thời điểm t (s):
- Ta có : nO2 = 0,1- nCl2 = 0,01mol à ne trao đổi = 2nCl2 + 4nO2 = 0,22mol
* Xét quá trình điện phân tại thời điểm 2t (s)
Ta có ne trao đổi = 2.0,22 = 0,44mol
- Tại anot : nO2 = (ne trao đổi-2nCl-) /4= 0,065 mol
Tại Catot : n H2 = 0,035- n Cl2 – nO2 = 0,17 mol →Bte: n M = (0,44 - 2nH2)/2 = 0,05 mol
- Xét muối ta có: n MSO4.nH2O= nM = 0,05mol → M MSO4.nH2O=14,35/0,05 = 287 àn=7, M=65 (Zn).
Vậy tại thời điểm t (s) thì tại catot tăng là 3,25g.
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Hợp chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử là C4H8O4. Đun nóng X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được chất hữu cơ Y và ancol Z. Biết Y cho được phản ứng tráng bạc. Công thức của Z là
Cho các chất sau: NaHCO3, Al, (NH4)2CO3, Al2O3, ZnO, Sn(OH)2, Cr(OH)3, Ala, axit glutamic. Số chất có tính lưỡng tính là:
Lên men ancol etylic (xúc tác men giấm), thu được chất hữu cơ X. Tên gọi của X là
Khi đốt cháy hoàn toàn một polime X chỉ thu được CO2 và hơi nước với tỉ lệ số mol tương ứng là 1:1. X có thể là polime nào dưới đây ?
Cho các chất sau: vinylaxetilen, metyl acrylat, glixerol, polibutađien, toluen, fructozơ và anilin. Số chất làm mất màu dung dịch brom là
Chất nào sau đây không bị oxi hoá bởi H2SO4 đặc, nóng là
Công thức đơn giản nhất của một hidrocabon là CnH2n+2 Hidrocacbon đó thuộc dãy đồng đẳng của
Nhỏ vài giọt nước brom vào ống nghiệm chứa anilin, hiện tượng quan sát được là
Hình vẽ bên mô tả thu khí X trong phòng thí nghiệm. (Thông Hiểu)
Khí X và Y có thể lần lượt là những khí nào sau đây?
Chất nào sau tác dụng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng với dung dịch NaOH?
Có thể dùng NaOH (ở thể rắn) để làm khô các chất khí nào?
Cho 8,905 gam Ba tan hết vào V ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M. Sau khi các phản ứng kết thúc thấy khối lượng dung dịch giảm 7,545 gam so với ban đầu. Giá trị của V gần nhất với giá trị nào sau đây?
Cho hỗn hợp X dạng hơi gồm este Y (CnH2nO2) và este Z (CmH2m+1O2N); trong đó Z là este của amino axit. Đốt cháy hoàn toàn 33,95 gam X cần dùng 1,6625 mol O2. Mặt khác đun nóng 33,95 gam X với 400 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được hỗn hợp chứa hai muối có cùng số nguyên tử cacbon. trong đó có a gam muối A và b gam muối B (MA < MB). Tỉ lệ gần nhất của a : b là
Cho các phát biểu sau:
(1). Các amin đều phản ứng được với dung dịch HCl.
(2). Tripanmitin, tristearin đều là chất rắn ở điều kiện thường.
(3). Phản ứng thủy phân chất béo trong (NaOH, KOH) là phản ứng xà phòng hóa.
(4). Sản phẩm trùng ngưng metylmetacrylat được dùng làm thủy tinh hữu cơ.
(5). Các peptit đều có phản ứng màu biure.
(6). Tơ nilon – 6 có chứa liên kết peptit.
(7). Dùng H2 oxi hóa glucozơ hay fructozơ đều thu được sobitol.
Tổng số phát biểu đúng là: