Chiếu từ nước ra không khí một chùm tia sáng song song rất hẹp (coi như một tia sáng) gồm 5 thành phần đơn sắc: tím, lam, đỏ, lục, vàng. Tia ló đơn sắc màu lục đi là là mặt nước (sát với mặt phân cách giữa hai môi trường). Không kể tia đơn sắc màu lục, các tia ló ra ngoài không khí là các tia đơn sắc màu:
A. tím, lam, đỏ
B. đỏ, vàng, lam
C. đỏ, vàng
D. lam, tím
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Điều kiện để xảy ra phản xạ toàn phần:
Ánh sáng phải truyền từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém hơn.
Góc tới phải thõa mãn với .
→ Với cùng một góc tới thì ánh sáng có chiết suất càng lớn thì góc sẽ nhỏ. Tia lục bắt đầu xảy ra phản xạ toàn phần → tia lam, tia tím có chiết suất lớn hơn đã bị phản xạ toàn phần. Vậy chỉ có tia đỏ và vàng là còn tia ló ra ngoài không khí.
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Mạch dao động điện tử gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm \(\frac{1}{\pi }\)mH và tụ điện có điện dung \(\frac{4}{\pi }\)nF. Tần số dao động riêng của mạch là
Mối liên hệ giữa bước sóng \(\lambda \), vận tốc truyền sóng \(v\), chu kì \(T\) và tần số \(f\)của một sóng là
Trên một sợi dây đàn hồi dài 1,2 m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng. Biết sóng truyền trên dây có tần số 100 Hz và tốc độ 80 m/s. Số bụng sóng trên dây là
Công thoát của electron đối với một kim loại là 2,3 eV. Chiếu lên bề mặt kim loại này lần lượt hai bức xạ có bước sóng là \({\lambda _1} = 0,45\mu m\) và \({\lambda _1} = 0,50\mu m\). Kết luận nào sau đây là đúng?
Cho phản ứng hạt nhân (phóng xạ) \(A \to \alpha + B\). Biết năng lượng của phản ứng là \(\Delta E\), khối lượng của các hạt nhân lần lượt là \({m_A}\), \({m_\alpha }\) và \({m_B}\). Động năng của hạt nhân B là:
Cách tạo ra dòng điện xoay chiều nào say đây là phù hợp với nguyên tắc của máy phát điện xoay chiều?
Chất phóng xạ \({}_{53}^{131}I\)có chu kì bán rã 8 ngày đêm. Ban đầu có 1,00 g chất này thì sau 1 ngày đêm chất phóng xạ này còn lại
Hạt nhân đơteri \(_1^2D\) có khối lượng \(2,0136u\). Biết khối lượng của prôton là \(1.0073u\)và khối lượng của nơtron là \(1,0087u\). Năng lượng liên kết của hạt nhân \(_1^2D\) là:
Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng k vật nặng khối lượng m. Chu kì dao động của vật được xác định bởi biểu thức
Đặt một điện áp xoay chiều tần số f=50 Hz và giá trị hiệu dụng U=80V vào hai đầu đoạn mạch gồm RLC mắc nối tiếp. Biết cuộn cảm thuần có \(L = \frac{{0,6}}{\pi }\) H, tụ điện có điện dung \(C = \frac{{{{10}^{ - 4}}}}{\pi }\)F và công suất tỏa nhiệt trên điện trở là 80 W. Giá trị của điện trở thuần R là:
Chiều dòng điện cảm ứng trong vòng dây khi nhìn vào mặt trên trong trường hợp cho nam châm rơi thẳng đứng xuyên qua tâm vòng dây giữ cố định như hình vẽ là:
Số hạt nhân mẹ sau trong hiện tượng phóng xạ giảm theo thời gian được mô tả bằng đồ thị như hình vẽ.
Giá trị \(\tau\) là
Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình li độ \(x = 2\cos \left( {2\pi t + \frac{\pi }{2}} \right)\) ( \(x\)tính bằng cm, \(t\) tính bằng s). Tại thời điểm \(t = 0,25\)s, chất điểm có li độ bằng
Để mắt nhìn rõ vật tại các các vị trí khác nhau, mắt phải điều tiết. Đó là sự thay đổi: