Câu hỏi Đáp án 3 năm trước 35

Chiều cao cây được di truyền theo kiểu tương tác tích lũy, mỗi gen có 2 alen và các gen phân ly độc lập với nhau. Ở một loài cây, chiều cao cây dao động từ 6 đến 36 cm. Người ta tiến hành lai cây cao 6 cm với cây cao 36 cm cho đời con đều cao 21 cm. Ở F2, người ta đo chiều cao của tất cả các cây và kết quả cho thấy 1/64 số cây có chiều cao 6 cm. Có bao nhiêu nhận định đúng về sự di truyền tính trạng chiều cao cây trong số những nhận định sau:

(1) Có 3 cặp gen quy định chiều cao cây.

(2) F2 có 6 loại kiểu hình khác nhau.

(3) Có thể có 7 loại kiểu gen cho chiều cao 21 cm.

(4) Ở F2, tỉ lệ cây cao 11 cm bằng tỉ lệ cây cao 26 cm. 

A. 1

B. 2

Đáp án chính xác ✅

C. 3

D. 4

Lời giải của giáo viên

verified ToanVN.com

Đáp án B

Cây 6cm là cây thấp nhất không chứa alen trội nào chiếm tỉ lệ 1/64 = 1/8 . 1/8

Chứng tỏ F1 cho giao tử toàn lặn chiếm tỉ lệ 1/8 nên tính trạng chiều cao do 3 cặp gen tác động cộng gộp lại với nhau

F1 chứa 3 cặp gen dị hợp có chiều cao 21cm nên mỗi alen trội làm cây cao thêm: (21 - 6) : 3 = 5cm

Xét các phát biểu của đề bài:

(1) đúng  

(2) sai. Có 7 kiểu hình khác nhau ở F2 chứ không phải 6 kiểu hình: cao 6, 11, 16, 21, 26, 31, 36

(3) đúng. Cây cao 21cm có chứa 3 alen trội có các kiểu gen AABbdd, AAbbDd, AaBBdd, aaBBDd, AabbDD, aaBbDD, AaBbDd

(4) sai. Số cây 11cm tương đương với số cây 31 cm

Vậy có 2 kết luận đúng.

CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1: Trắc nghiệm

Kết quả phép lai thuận nghịch khác nhau ở cả F1 và F2, tỉ lệ kiểu hình phân bố đều ở hai giới tính thì có thể rút ra kết luận gì? 

Xem lời giải » 3 năm trước 53
Câu 2: Trắc nghiệm

Trong những thành tự sau đây, thành tựu nào là của công nghệ tế bào? 

Xem lời giải » 3 năm trước 49
Câu 3: Trắc nghiệm

Cho biết mỗi cặp alen chi phối một cặp tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến. Cho các phép lai sau đây:

(I) Aabb x aaBb.           (II) AaBb x Aabb               (III) aabb x AaBb.

(IV) \(\frac{{AB}}{{ab}} \times \frac{{Ab}}{{aB}}\)            (V) \(\frac{{Ab}}{{aB}} \times \frac{{Ab}}{{aB}}\)                          (VI) \(\frac{{Ab}}{{ab}} \times \frac{{aB}}{{ab}}\)

 Theo lý thuyết, số phép lai tạo ra 4 loại kiểu hình với tỉ lệ 1:1:1:1? 

Xem lời giải » 3 năm trước 49
Câu 4: Trắc nghiệm

Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến nhân tạo thường được áp dụng với 

Xem lời giải » 3 năm trước 49
Câu 5: Trắc nghiệm

Dương xỉ phát triển mạnh vào thời kì nào sau đây? 

Xem lời giải » 3 năm trước 47
Câu 6: Trắc nghiệm

Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là: 

Xem lời giải » 3 năm trước 46
Câu 7: Trắc nghiệm

Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo trật tự nào? 

Xem lời giải » 3 năm trước 46
Câu 8: Trắc nghiệm

Cặp phép lai nào sau đây là phép lai thuận nghịch? 

Xem lời giải » 3 năm trước 45
Câu 9: Trắc nghiệm

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây làm tăng số lượng gen trên một NST ? 

Xem lời giải » 3 năm trước 45
Câu 10: Trắc nghiệm

Nội dung nào sau phù hợp với tính đặc hiệu của mã di truyền? 

Xem lời giải » 3 năm trước 45
Câu 11: Trắc nghiệm

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của đột biến gen trong tiến hóa sinh vật? 

Xem lời giải » 3 năm trước 45
Câu 12: Trắc nghiệm

Trong số các quần thể sau đây, có bao nhiêu quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền? 

Quần thể 1: 0,5 AA : 0,5 Aa.

Quần thể 2: 0,5 AA : 0,5 aa.

Quần thể 3: 0,81 AA : 0,18 Aa : 0,01 aa.

Quần thể 4: 0,25 AA : 0,5 Aa : 0,25 aa. 

Xem lời giải » 3 năm trước 44
Câu 13: Trắc nghiệm

Những thành phần nào sau đây tham gia cấu tạo nên nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực? 

Xem lời giải » 3 năm trước 44
Câu 14: Trắc nghiệm

Ruồi giấm có bộ NST lưỡng bội là 2n = 8 có tối đa bao nhiêu nhóm gen liên kết? 

Xem lời giải » 3 năm trước 44
Câu 15: Trắc nghiệm

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Hai alen A và B thuộc cùng một nhóm liên kết và cách nhau 20cM. Khi cho cơ thể có kiểu gen \(\frac{{AB}}{{ab}}\)Dd tự thụ phấn. Theo lý thuyết, kiểu hình ở đời F1 có hai tính trạng trội và một tính trạng lặn chiếm tỉ lệ: 

Xem lời giải » 3 năm trước 43

📝 Đề thi liên quan

Xem thêm »
Xem thêm »

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »