Các mức năng lượng của các trạng thái dừng của nguyên tử hidro được xác định bằng biểu thức \({E_n} = - \frac{{13,6}}{{{n^2}}}eV{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {n = 1,2,3,...} \right)\). Nếu nguyên tử hidro hấp thụ một photon có năng lượng 2,55eV thì bước sóng nhỏ nhất của bức xạ mà nguyên tử hidro có thể phát ra là:
A. \(9,{74.10^{ - 8}}m\)
B. \(1,{46.10^{ - 8}}m\)
C. \(1,{22.10^{ - 8}}m\)
D. \(4,{87.10^{ - 8}}m\)
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Ta có \({E_n} = - \frac{{13,6}}{{{n^2}}}eV \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}} {{E_{1{\mkern 1mu} }} = - 13,6eV}\\ {{E_{2{\mkern 1mu} }} = - 3,4eV}\\ {{E_{3{\mkern 1mu} }} = - 1,51eV}\\ {{E_{4{\mkern 1mu} }} = - 0,85eV} \end{array}} \right.\)
Thấy rằng : \({E_4}\, - {E_2}\, = - 0,85 + 3,44 = 2,55eV\)
→ Nguyên tử hidro hấp thụ năng lượng 2,55 eV và nhảy từ mức n = 2 lên mức n = 4.
Nguyên tử Hidro có thể phát ra bước sóng nhỏ nhất khi nó chuyển từ mức 4 xuống mức 1.
Ta có:
\({E_4} - {E_1} = \frac{{hc}}{{{\lambda _{41}}}} \Rightarrow {\lambda _{41}} = \frac{{hc}}{{{E_4} - {E_1}}} = \frac{{6,{{625.10}^{ - 34}}{{.3.10}^8}}}{{\left( { - 0,85 + 13,6} \right).1,{{6.10}^{ - 19}}}} = 9,{74.10^{ - 8}}m\)
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Pin quang điện (còn gọi là pin Mặt Trời) là nguồn điện chạy bằng năng lượng ánh sáng. Nó biến đổi trực tiếp quang năng thành:
Hiện nay urani tự nhiên chứa hai đồng vị phóng xạ \(^{235}U\) và \(^{238}U\) với tỉ lệ số hạt \(^{235}U\) và số hạt \(^{238}U\) là \(\frac{7}{{1000}}\). Biết chu kì bán rã của \(^{235}U\) và \(^{238}U\) lần lượt là \(7,{00.10^8}\) năm và \(4,{50.10^9}\) năm. Cách đây bao nhiêu năm, urani tự nhiên có tỉ lệ số hạt \(^{235}U\) và số hạt \(^{238}U\) là \(\frac{3}{{100}}\)?
Một vật nhỏ khối lượng 100 g dao động theo phương trình x = 8cos 10t (x tính bằng cm, t tính bằng s). Động năng cực đại của vật bằng
Một sóng cơ hình sin truyền theo trục Ox với chu kì T. Khoảng thời gian để sóng truyền được quãng đường bằng một bước sóng là
Gọi c là tốc độ ánh sáng trong chân không. Theo thuyết tương đối, một hạt có khối lượng động (khối lượng tương đối tính) là m thì nó có năng lượng toàn phần là:
Khi nói về dao động cơ cưỡng bức, phát biểu nào sau đây là sai?
Đặt điện áp xoay chiều \(% MathType!MTEF!2!1!+- % faaahqart1ev3aaaKnaaaaWenf2ys9wBH5garuavP1wzZbItLDhis9 % wBH5garmWu51MyVXgaruWqVvNCPvMCG4uz3bqee0evGueE0jxyaiba % ieYlf9irVeeu0dXdh9vqqj-hHeeu0xXdbba9frFj0-OqFfea0dXdd9 % vqaq-JfrVkFHe9pgea0dXdar-Jb9hs0dXdbPYxe9vr0-vr0-vqpi0d % c9GqpWqaaeaabiGaciaacaqabeaadaqaaqaaaOqaaabaaaaaaaaape % GaamyDaiabg2da9iaadwfapaWaaSbaaSqaa8qacaaIWaaapaqabaGc % peGaaiOlaiGacogacaGGVbGaai4Camaabmaapaqaa8qacaaIXaGaaG % imaiaaicdacqaHapaCcaWG0baacaGLOaGaayzkaaWdaiaayEW7peGa % amOvaaaa!438D! u = {U_0}.\cos \left( {100\pi t} \right){\mkern 1mu} V\) (t tính bằng s) vào hai đầu một tụ điện có điện dung \(% MathType!MTEF!2!1!+- % faaahqart1ev3aaaKnaaaaWenf2ys9wBH5garuavP1wzZbItLDhis9 % wBH5garmWu51MyVXgaruWqVvNCPvMCG4uz3bqee0evGueE0jxyaiba % ieYlf9irVeeu0dXdh9vqqj-hHeeu0xXdbba9frFj0-OqFfea0dXdd9 % vqaq-JfrVkFHe9pgea0dXdar-Jb9hs0dXdbPYxe9vr0-vr0-vqpi0d % c9GqpWqaaeaabiGaciaacaqabeaadaqaaqaaaOqaaabaaaaaaaaape % WaaSaaa8aabaWdbiaaigdacaaIWaWdamaaCaaaleqabaWdbiabgkHi \frac{{{{10}^{ - 4}}}}{\pi }F\). Dung kháng của tụ là:
Đặt vào hai đầu điện trở một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi và tần số f thay đổi được. Khi f = f0 và f = 2f0 thì công suất tiêu thụ của điện trở tương ứng là P1 và P2. Hệ thức nào sau đây đúng?
Suất điện động \(e = 100\cos \left( {100\pi t + \pi } \right){\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( V \right)\) có giá trị cực đại là
Khi nói về tia hồng ngoại và tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây là đúng?
Trong một điện trường đều có cường độ E, khi một điện tích dương q di chuyển cùng chiều đường sức điện một đoạn d thì công của lực điện là
Cho mạch điện một chiều gồm nguồn điện có suất điện động E = 12 V, điện trở trong \(r = 1{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \Omega \), mạch ngoài gồm điện trở \({R_0} = 3{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \Omega \) mắc nối tiếp với một biến trở RV. Điều chỉnh biến trở để công suất tiêu thụ trên biến trở đạt giá trị cực đại. Giá trị cực đại đó bằng
Giới hạn quang điện của một kim loại là 300nm. Lấy \(h = 6,{625.10^{ - 34}}J.s;c = {3.10^8}m/s\). Công thoát electron của kim loại này là:
Sự phát sáng nào sau đây là hiện tượng quang – phát quang?